Mời các bác cho ý kiến - Dòng tiền số 0

Tiền Việt Nam từ 1975 đến nay
User avatar
vominhcuong
Posts: 367
Joined: Sat 22 Mar, 2008 3:01 am
Location: CLB sưu tầm Gia Định

Post by vominhcuong » Fri 30 Dec, 2011 7:36 am

Bác admin sửa cái tiêu đề topic cho phù hợp với nội dung để các bác khác dễ theo dõi.
Mọi người cùng thống kê xem có bao nhiêu loại như thế này để bác 9PN mở thêm topic seri tiền #0.
Có thể lục kiếm thêm thêm ở đây, không chừng có...
http://forum.viet-numis.com/viewtopic.p ... 10&start=0
HẦM VƯỢT SÔNG ơi ... "dìm và dắt", "chậm mà chắc" !!!

User avatar
vominhcuong
Posts: 367
Joined: Sat 22 Mar, 2008 3:01 am
Location: CLB sưu tầm Gia Định

Post by vominhcuong » Fri 30 Dec, 2011 7:50 am

Nếu là tiền mẫu (toàn số 0) thì phải đáp ứng các quy định như sau:
-------------------
Văn bản thứ nhất:

Quyết định số 83/QĐ-NH6 ngày 23/4/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về quản lý tiền giấy mẫu và ngân phiếu thanh toán mẫu trong ngành Ngân hàng và các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước có liên quan tới quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm

Chưa tìm thấy văn bản này
-------------------
Văn bản thứ hai:

QUYẾT ĐỊNH SỐ 179/1999/QĐ-NHNN6
NGÀY 22/5/1999 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

(thay thế Quyết định số 83/QĐ-NH6 ngày 23/4/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về quản lý tiền giấy mẫu và ngân phiếu thanh toán mẫu trong ngành Ngân hàng và các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước có liên quan tới quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm)

QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM
(BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 179/1999/QĐ-NHNN6
NGÀY 22/5/1999 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC )

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, sử dụng tiền mẫu, tiền lưu niệm; việc bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2.
1. Tiền mẫu trong quy chế này bao gồm tiền giấy mẫu, tiền kim loại mẫu, là đồng tiền có đầy đủ các yếu tố tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng như các loại tiền được ngân hàng nhà nước công bố lưu hành, được in thêm chữ “Tiền mẫu” hoặc chữ “SPECIMEN“. Ngoài 2 hàng số sê ri tượng trưng (ở vị trí tương ứng như đối với tiền giấy) gồm 2 chữ cái và các chữ số “0“, ở mặt trước của một số loại tiền mẫu được in thêm hàng số sê ri để phục vụ cho việc quản lý phát hành tiền mẫu.
Tiền mẫu được dùng làm chuẩn trong nghiệp vụ phát hành tiền, không có giá trị làm phương tiện thanh toán trong lưu thông. Ngoài ra, tiền mẫu còn được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, bảo tàng, giới thiệu, sưu tập, lưu niệm.
2. Tiền lưu niệm là đồng tiền tượng trưng, không có giá trị làm phương tiện thanh toán trong lưu thông, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành cho mục đích sưu tập, lưu niệm hoặc mục đích khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt nam thống nhất quản lý tiền mẫu và việc sử dụng tiền mẫu của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, công ty vàng bạc đá quý Việt Nam (dưới đây gọi chung là ngân hàng), Kho bạc Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4. Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán ngoại bảng tiền mẫu, tiền lưu niệm theo hiện vật, ghi chi tiết mệnh giá, số lượng, số sê ri của từng tờ tiền mẫu, tên người bảo quản tiền mẫu, tiền lưu niệm và định kỳ kiểm kê, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

CHƯƠNG II
TIỀN MẪU

Điều 5.
1. Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định số lượng, chủng loại tiền mẫu cần in, đúc.
2. Việc in, đúc tiền mẫu được thực hiện tại các nhà máy in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước theo các quy định như đối với việc in, đúc tiền.
Điều 6.
1. Căn cứ mục đích, nhu cầu sử dụng và số lượng tiền mẫu được in, đúc, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ chịu trách nhiệm cấp tiền mẫu cho các đối tượng sau:
A. Các bộ phận chức năng trong Vụ, các kho tiền Trung ương;
B. Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước;
C. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh Trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam, Kho bạc nhà nước Trung ương;
D. Các đơn vị có liên quan của Bộ Công an;
E. Các ngân hàng nước ngoài có quan hệ, trao đổi tiền mẫu với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Trong phạm vi số lượng tiền mẫu được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm cân đối nhu cầu sử dụng tại đơn vị và cấp tiền mẫu cho các đối tượng mở tài khoản giao dịch chính tại đơn vị mình, gồm các tổ chức tín dụng, sở giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh của tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước trên địa bàn (trừ các đối tượng nêu tại khoản 1, điểm c điều này); Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cấp tiền mẫu cho công ty vàng bạc đá quý trên địa bàn và các bộ phận có liên quan của Sở Công an.
3. Những đối tượng sau có thể được cấp tiền mẫu theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận:
A. Các tổ chức quốc tế, văn phòng các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
B. Các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước có nhu cầu về tiền mẫu phục vụ cho mục đích giới thiệu, bảo tàng hay nghiên cứu tiền tệ.
Điều 7.
1. Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển mẫu giữa các kho tiền Trung ương, Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, tổ chức tín dụng, Công ty vàng bạc đá quý, kho bạc Nhà nước được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước như đối với bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền. Các đối tượng khác tự quản lý, bảo quản.
2. Các kho tiền Trung ương giao cho tổ trưởng tổ kiểm đếm và trưởng phòng nghiệp vụ kho tiền; Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước giao cho trưởng phòng tiền tệ - kho quỹ hoặc Trưởng phòng ngân quỹ trực tiếp quản lý, sử dụng 1 (một) bộ tiền mẫu. 1 bộ gồm tiền mẫu của tất cả các loại tiền, mỗi loại một tờ hoặc 1 miếng.
3. Trường hợp làm mất tiền mẫu, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền mẫu ngoài việc phải chịu các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý hành chính còn phải chịu trách nhiệm bồi hoàn vật chất (trừ những đối tượng nêu tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này và các đối tượng mua tiền mẫu). Mức bồi hoàn vật chất bằng hai lần mệnh giá số tiền mẫu bị mất. Sau đó, Ngân hàng Nhà nước có thể cấp lại tiền mẫu cho đơn vị sử dụng.
4. Tiền mẫu hỏng hoặc bị rách, nát trong quá trình sử dụng của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, cơ quan công an được Ngân hàng Nhà nước các cấp, nơi trực tiếp cấp tiền mẫu xem xét, thu đổi. Số lượng tiền mẫu được đổi tối đa không vượt quá số lượng tiền mẫu được cấp từ Ngân hàng Nhà nước. Việc thu đổi được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Điều 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền thu hồi một phần hoặc toàn bộ số tiền mẫu đã được cấp cho các đối tượng sử dụng:
1. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo đình chỉ lưu hành một hay nhiều loại tiền, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trong thông báo, tổ chức tín dụng, Công ty vàng bạc đá quý, Kho bạc Nhà nước phải giao nộp trở lại toàn bộ số tiền mẫu được cấp của các loại tiền đình chỉ lưu hành về Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Sở giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước đã cấp tiền mẫu. Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước chỉ giữ lại 2 (hai) bộ tiền mẫu để sử dụng tại chỗ, số còn lại nộp về các Kho tiền Trung ương.
2. Các đối tượng được cấp tiền mẫu khác giao nộp khi có yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trừ những đối tượng nêu tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này và các đối tượng mua tiền mẫu).
Điều 9.
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước có trách mhiệm hướng dẫn, thực hiện phân phối tiền mẫu đúng đối tượng; định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm tra việc bảo quản, sử dụng tiền mẫu tại đơn vị mình và tại các đối tượng được cấp trên địa bàn; kiểm kê, báo cáo và tổ chức thu hồi tiền mẫu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng trên lãnh thổ Việt Nam, Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam, Kho bạc Nhà nước được Ngân hàng Nhà nước cấp tiền mẫu có trách nhiệm vận chuyển, bảo quản an toàn, sử dụng tiền mẫu đúng mục đích, định kỳ kiểm kê, báo cáo, giao nộp tiền mẫu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và chịu sự quản lý, kiểm tra, xử lý về tiền mẫu của Ngân hàng Nhà nước các cấp.
Điều 10.
1. Các tổ chức, cá nhân mang, gửi tiền mẫu của các loại tiền Việt Nam ra nước ngoài phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ xem xét, cấp giấy phép mang, gửi tiền mẫu Việt Nam ra nước ngoài cho các trường hợp nêu ở khoản 1 điều này.

CHƯƠNG III
TIỀN LƯU NIỆM

Điều 11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tự tổ chức hoặc hợp tác với các đối tác (hoặc đại lý) trong và ngoài nước sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm. Việc hợp tác sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các đối tác (hoặc đại lý) trong và ngoài nước được thực hiện theo hợp đồng trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.
Điều 12. Các nhà máy in, đúc tiền trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng hợp đồng in, đúc tiền lưu niệm về số lượng và chất lượng, đảm bảo an toàn như đối với in, đúc tiền, giao sản phẩm đúng thời hạn, quy cách, số lượng, chủng loại tiền lưu niệm.
Điều 13.
1. Thống đốc Nhà nước Ngân hàng quyết định mẫu thiết kế, chất liệu, số lượng tiền lưu niệm cần in, đúc và đối tác (hoặc đại lý) sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước ở trong và ngoài nước theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm Việt Nam ở trong và ngoài nước với các đối tác (hoặc đại lý) được chọn sau khi Vụ Pháp chế thẩm định về mặt pháp lý nội dung của hợp đồng, Vụ quan hệ quốc tế thẩm định sự phù hợp giữa bản bằng tiếng Việt và bản bằng tiếng nước ngoài.
3. Trách nhiệm của Vụ nghiệp vụ phát hành và kho quỹ:
A. Nghiên cứu, khai thác các chủ đề tiền lưu niệm trong nước và quốc tế, xây dựng các chương trình, đề án sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước.
B. Làm đầu mối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tiền lưu niệm, tiếp xúc, tìm hiểu, đánh giá các đối tác (hoặc đại lý) sản xuất, tiêu thụ tiền lưu niệm ở trong và ngoài nước.
C. Cấp tiền lưu niệm cho các đối tượng theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.
Điều 14. Việc giao nhận, vận chuyển, bảo quản tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các quy định như đối với bảo quản, vận chuyển, giao nhận tiền.
Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc cấp hoặc tặng tiền lưu niệm theo tờ trình của các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam cho những đối tượng sau:
A. Các đoàn cán bộ của Ngân hàng Nhà nước đi công tác nước ngoài;
B. Các đoàn khách quốc tế đến thăm, làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các cơ quan, tổ chức ở trong nước có quan hệ với Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước gửi tặng tiền lưu niệm hoặc có nhiều cống hiến, đóng góp cho hoạt động của ngành Ngân hàng;
C. Các đối tượng khác.

CHƯƠNG IV
NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BÁN TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM,
TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH

Điều 16. Ngân hàng Nhà nước tổ chức trưng bày, giới thiệu, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm và tiền đình chỉ lưu hành hoăc bán thông qua các đại lý của Ngân hàng Nhà nước ở trong và ngoài nước.
Điều 17. Tiền đình chỉ lưu hành của Ngân hàng Nhà nước khi bán cho các đối tượng có nhu cầu phải được đóng dấu “Đình chỉ lưu hành” ở mặt trước để phân biệt với các loại tiền đang lưu hành.
Điều 18.
1. Các đối tượng có nhu cầu về các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành có thể trực tiếp mua tại các đại lý của Ngân hàng Nhà nước hoặc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ).
2. Các trường hợp không trực tiếp liên hệ, muốn mua các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm, đình chỉ lưu hành của Ngân hàng Nhà nước thì phải có đơn đề nghị (ghi rõ họ tên, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên hệ, mục đích, số lượng, chủng loại cần mua) gửi Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn hoặc gửi trực tiếp về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ).
3. Hàng tháng, Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp nhu cầu mua tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành trên địa bàn gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ).
Điều 19.
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương thức, giá bán tiền mẫu, tiền lưu niệm và tiền đình chỉ lưu hành theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ.
2. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ xem xét, quyết định số lượng tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành bán cho các đối tượng có nhu cầu, thông báo, hướng dẫn khách hàng hoàn tất các thủ tục và giao tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành cho khách hàng.
Điều 20. Các khoản thu, chi về sản xuất, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm và tiền đình chỉ lưu hành được hạch toán vào thu, chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.


-------------------

Văn bản thứ ba:
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1506/2001/QĐ-NHNN
NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2001 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

(thay thế Quyết định số 179/1999/QĐ-NHNN6 ngày 22/5/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm)

QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM,
TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH
(BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1506/2001/QĐ-NHNN
NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2001 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC)

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1
Quy chế này quy định việc in, đúc, sử dụng tiền mẫu, tiền lưu niệm; việc bảo quản, vận chuyển, giao nhận, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước hạch toán ngoại bảng tiền mẫu, tiền lưu niệm, ghi chi tiết mệnh giá, chủng loại, số lượng, số sêri của từng tờ tiền mẫu và định kỳ kiểm kê, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

CHƯƠNG II. TIỀN MẪU

Điều 3
Tiền mẫu trong Quy chế này là đồng tiền giấy, tiền kim loại:
1. Có đầy đủ các yếu tố tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng như các loại tiền được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố lưu hành;
2.Tiền giấy mẫu được in thêm chữ “Tiền mẫu” hoặc chữ “SPECIMEN”. Ngoài 2 hàng số sêri tượng trưng (ở vị trí tương ứng như đối với tiền giấy) gồm 2 chữ cái và các chữ số “0”, ở mặt trước của tiền mẫu được in thêm hàng số sêri để phục vụ cho việc quản lý tiền mẫu.
Tiền mẫu được dùng làm chuẩn trong nghiệp vụ phát hành tiền, không có giá trị làm phương tiện thanh toán trong lưu thông. Ngoài ra, tiền mẫu còn được sử dụng làm vật đối chứng hay sử dụng cho mục đích nghiên cứu, bảo tàng, giới thiệu, sưu tập, lưu niệm.
Điều 4
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định số lượng, chủng loại tiền mẫu cần in, đúc trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ.
2. Việc in, đúc tiền mẫu được thực hiện theo quy định như đối với in, đúc tiền.
Điều 5
1. Căn cứ mục đích, nhu cầu sử dụng và số lượng tiền mẫu được in, đúc, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ cấp tiền mẫu cho các đối tượng sau:
a. Các bộ phận chức năng thuộc Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ;
b. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước;
c. Ngân hàng thương mại Nhà nước Trung ương, Kho bạc Nhà nước Trung ương, Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương.
d. Các đơn vị thuộc các Bộ, Ngành có liên quan trong công tác đấu tranh chống tiền giả.
2. Trong phạm vi số lượng tiền mẫu được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cân đối nhu cầu sử dụng tại đơn vị và cấp tiền mẫu cho các đối tượng mở tài khoản giao dịch chính tại đơn vị mình, gồm tổ chức tín dụng, sở giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh của tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp tiền mẫu cho các đơn vị cùng cấp có liên quan trong công tác đấu tranh bảo vệ tiền Việt Nam.
3. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ xem xét trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc cấp tiền mẫu cho các ngân hàng nước ngoài có quan hệ, trao đổi tiền mẫu với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đối tượng khác.
Điều 6
1. Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền mẫu giữa các kho tiền Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước như đối với bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền.
2. Đối tượng được cấp tiền mẫu theo khoản 1 và khoản 2, điều 5 Quy chế này nếu làm mất tiền mẫu, ngoài việc phải chịu các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính còn phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất. Mức bồi thường vật chất bằng mệnh giá số tiền mẫu đã bị mất. Sau đó, Ngân hàng Nhà nước có thể cấp lại tiền mẫu cho đơn vị sử dụng.
3. Tiền mẫu hỏng hoặc bị rách, nát trong quá trình sử dụng của các đối tượng được cấp tiền mẫu theo khoản 1 và khoản 2, điều 5 Quy chế này được Ngân hàng Nhà nước nơi trực tiếp cấp tiền mẫu xem xét, thu đổi. Việc thu đổi được thực hiện ngang mệnh giá, cùng chủng loại và không thu phí.
Điều 7
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi một phần hoặc toàn bộ số tiền mẫu đã cấp theo điều 5, Quy chế này trong các trường hợp:
1. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo đình chỉ lưu hành một hay nhiều loại tiền, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, tổ chức tín dụng, chi nhánh của tổ chức tín dụng, sở giao dịch của tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước các cấp phải giao nộp toàn bộ số tiền mẫu được cấp của các loại tiền đình chỉ lưu hành về Ngân hàng Nhà nước nơi đã cấp tiền mẫu. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước được giữ lại một bộ tiền mẫu để sử dụng tại chỗ, số còn lại nộp về các Kho tiền Trung ương.
2. Các đối tượng khác được cấp tiền mẫu giao nộp khi có yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 8
Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tài chính, tiền tệ khác được Ngân hàng Nhà nước cấp tiền mẫu có trách nhiệm quản lý, bảo quản an toàn và sử dụng tiền mẫu đúng mục đích; định kỳ kiểm kê, báo cáo, giao nộp tiền mẫu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và chịu sự quản lý, kiểm tra, xử lý về tiền mẫu của Ngân hàng Nhà nước.

CHƯƠNG III. TIỀN LƯU NIỆM
Điều 9
Tiền lưu niệm là đồng tiền tượng trưng, không có giá trị làm phương tiện thanh toán trong lưu thông, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành cho mục đích sưu tập, lưu niệm hoặc mục đích khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 10
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức sản xuất, bán hoặc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước sản xuất, bán tiền lưu niệm. Đối tác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực in, đúc tiền; kinh doanh, chế tác kim khí quý; kinh doanh tiền lưu niệm hay các ngành hàng lưu niệm.
2. Việc hợp tác sản xuất, bán tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các đối tác trong và ngoài nước được thực hiện theo hợp đồng trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.
Điều 11
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mẫu thiết kế, chất liệu, số lượng tiền lưu niệm cần in, đúc và đối tác sản xuất, bán tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở trong và ngoài nước trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ.
2. Trên cơ sở phê duyệt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ ký kết hợp đồng sản xuất, bán tiền lưu niệm Việt Nam ở trong và ngoài nước với các đối tác được chọn sau khi có ý kiến về mặt pháp lý của Vụ Pháp chế đối với dự thảo hợp đồng; trường hợp ký với đối tác nước ngoài, phải có ý kiến của Vụ Quan hệ quốc tế về sự phù hợp giữa bản bằng tiếng Việt và bản bằng tiếng nước ngoài.
3. Trách nhiệm của Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ:
a. Nghiên cứu, khai thác các chủ đề tiền lưu niệm trong nước và quốc tế; xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án sản xuất, bán tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b. Làm đầu mối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tiền lưu niệm; tiếp xúc, tìm hiểu, đánh giá các đối tác sản xuất, bán tiền lưu niệm ở trong và ngoài nước;
c. Cấp tiền lưu niệm cho các đối tượng theo quy định tại điều 13, Quy chế này.
Điều 12
Việc giao nhận, vận chuyển, bảo quản tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các quy định như đối với bảo quản, vận chuyển, giao nhận tiền.
Điều 13
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc cấp hoặc tặng tiền lưu niệm theo tờ trình của các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho những đối tượng sau:
1. Các đoàn cán bộ của Ngân hàng Nhà nước đi công tác nước ngoài;
2. Các đoàn khách quốc tế đến thăm, làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các cơ quan, tổ chức ở trong nước có quan hệ với Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước có nhiều cống hiến, đóng góp cho hoạt động của ngành Ngân hàng;
3. Các đối tượng khác.

CHƯƠNG IV. TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH
Điều 14
Tiền đình chỉ lưu hành gồm tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng không còn giá trị làm phương tiện thanh toán trong lưu thông, tiền tài chính, tiền tín phiếu, tiền của chính quyền Việt Nam cộng hoà (Nguỵ Sài gòn cũ) và các loại tiền qua các thời kỳ hiện đang được bảo quản tại kho tiền của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15
1. Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền đình chỉ lưu hành giữa các kho tiền Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước như đối với bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền.
2. Việc hạch toán tiền đình chỉ lưu hành được thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
CHƯƠNG V. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BÁN TIỀN MẪU,
TIỀN LƯU NIỆM, TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH
Điều 16
Các đối tượng có nhu cầu về các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành có thể mua tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước uỷ nhiệm.
Điều 17
1. Trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương thức, giá bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ.
2. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định số lượng tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành bán cho các đối tượng có nhu cầu; thông báo, hướng dẫn thủ tục và tổ chức bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành cho khách hàng.
Điều 18
Các khoản thu, chi về sản xuất, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành được hạch toán vào thu, chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19
Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước.
Điều 20
Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 21
Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
HẦM VƯỢT SÔNG ơi ... "dìm và dắt", "chậm mà chắc" !!!

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Fri 30 Dec, 2011 7:51 am

Tờ 500đ 1988 của bác VT không thuộc thể loại này.

Nó là thể loại Uniface- tiền in 1 mặt.

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Fri 30 Dec, 2011 8:13 am

Đây là 1 tờ cũng thuộc dòng Solid số 0

Image

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Sat 31 Dec, 2011 9:21 am

Tiền Mẫu lỗi (hay thuộc dòng Proof các bác nhỉ?) cũng thuộc dòng tiền số 0


Image

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Sun 01 Jan, 2012 5:06 am

Happy new year 2012 !

Cảnh báo thủ đoạn mới- Cạo sửa tiền số đẹp !!!

Thành thực xin lỗi và chia sẻ sự thông cảm đến người bạn Cần Thơ đã mua giúp tôi tờ 1k OH 0000000. Rủi ro này không thuộc lỗi của bạn, bạn là người thường xuyên tiếp xúc với tiền nên bạn khẳng định đây là tờ tiền thật là hoàn toàn đúng. Cái thủ đoạn này nếu không phải là dân sưu tầm quen săm soi thì dân ngoại đạo như bạn mắc phải là chuyện bình thường.

Phải nói qua 1 tí như vậy vì thuyết phục hồi lâu bạn tôi mới đồng ý cho viết bài này, và lại còn "di lý" tiếp 1 mẫu vật nữa từ Cần Thơ ra Hà Nội để hầu chuyện các bác siêu tầm tiền nhân dịp năm mới.

Chuyện thì dài dòng.... nhưng chủ đề chính tôi chỉ muốn đề cập là Thủ đoạn mới của bọn chuyên phục vụ các bác đam mê tiền số đẹp!


Hình 1: Cặp song sinh 1k OH (có 1 tờ tôi đã post ở đầu topic)


Image

Hình 2 và 3 (chụp qua kính lúp)


Image


Image


Số 6 và số 9 đã bị cạo để sửa thành số 0. Vì những ô lưới có màu gần giống với màu nền của tờ tiền nên nhìn mắt thường rất khó phát hiện ô lưới bị đứt đoạn. Phải dùng kính lúp mới phát hiện được. Thực ra ae sưu tầm rất ít khi để ý săm soi seri, chỉ săm soi tiền giả hay thật thôi chứ thủ đoạn này chưa phải tinh vi gì lắm.

Có 1 số bác điện thoại cho tôi hỏi kỹ về 2 tờ 2k JE & JF. Nhân đây tôi cũng chụp phóng to để các bác tham khảo hoa văn nền của tờ tiền 2k để đánh giá thật giả của seri 0000000.


Image

Image


Các bác cảnh giác nhé. Nhất là các bác Cần Thơ.

User avatar
9PN
Posts: 4035
Joined: Wed 16 Aug, 2006 12:27 am
Location: California

Post by 9PN » Sun 01 Jan, 2012 9:26 am

Món chơi nào cũng phài đóng tiền "Học Phí" thì sẽ khôn hơn về lâu dài .... :twisted: :twisted: :twisted:

Nhưng dù sao các bác đó cũng biết người bán.
Người bán thì bảo là mua của người khác.... thế là ngọng hí...

Hú hồn....
Tờ 9PN không có sửa số mà chỉ sửa màu... :mrgreen: :mrgreen: :mrgreen:



Image

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Sun 01 Jan, 2012 10:00 am

Tôi mới nhận được ý kiến phản hồi: Có người đã sử dụng dung dịch hoá chất để tẩy mực in chứ không dùng phương pháp cạo vật lý.

Tôi không được nhìn mẫu vật nên chỉ phỏng đoán thế này:

1 là: Nếu hoá chất ấy tẩy được màu mực in typo thì cũng tẩy mất luôn cả màu nền của tờ tiền. Trường hợp này cần xem kỹ màu nền khu vực xung quanh dẫy số seri có bị mất màu hay khác biệt gì không. Tốt nhất nên có 1 tờ tiền lưu hành mới, cùng loại làm đối chứng.

2 là: Nếu hoá chất ấy tẩy được đúng mực của số seri, màu mực nền vẫn còn nguyên thì xung quanh số seri phải có chỗ bị lem màu do cái màu mực in seri đã bị hoà tan vào dung dịch hoá chất loang ra, hoặc hoá chất ấy tuy tẩy được nhưng không tẩy sạch hết mực in nên vẫn để lại dấu vết, ..... Túm lại vẫn phải quan sát màu mực, màu nền, những khác biệt khác .... xung quanh dẫy số seri.

3 là: Mời các bác thêm ý kiến để ae đi sau thêm kinh nghiệm phòng tránh.

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Sun 26 Feb, 2012 3:27 pm

..... Nói thêm về in seri tiền polyme.....


(post lại hình để tham khảo)
Image


..... Đúng là sau số 9999999 sẽ là số 0000000 hả ?

- Đúng thế mà !

Thế năm 2011 có in loại 20k polyme đâu mà lại có số 12.000000 ngay

sau số 11.999999 thế ?

- ... Ơ cái nhà chú này... Tiền polyme khi in seri nó chỉ nhảy 6 số sau

thôi chứ..... Thế sau 12.999999 chẳng là 12.000000 thì là gì ???


..... Ơ... Ừ nhỉ... tay tôi đập vào đầu bồm bộp....


Còn thằng bé thì tròn mắt nhìn tôi.... miệng lẩm bẩm: may mà mẹ mình ngày xưa không lấy cái chú này... !!!

Mai Nguyễn
Posts: 130
Joined: Thu 07 Apr, 2011 9:18 am

Post by Mai Nguyễn » Thu 09 May, 2013 4:14 am

.
Bộ tiền "HÀO" 1958 seri số 0. Cả 2 mặt không có chữ MẪU BẠC

Image


Image


Tờ 2 hào vần MN thì có tờ Mẫu bạc cặp thành đôi.

Tờ 1 hào NN và 5 hào DU thì chưa được nhìn thấy tờ Mẫu bạc nào.

Tạm xếp mấy trinh nữ này vào dòng tiền số 0 cho các em có bạn bè, đồng đội.

Kính mời bác nào có 1 hào NN và 5 hào DU Mẫu bạc thì post lên cho các em nó có đôi có cặp, dù chỉ được nhìn thấy nhau thôi cũng đỡ lẻ bóng cô đơn suốt đời.

.

User avatar
Ngọc Hải
Posts: 1320
Joined: Thu 03 Aug, 2006 4:18 am
Location: Hà Nội - Việt Nam

Post by Ngọc Hải » Thu 09 May, 2013 4:13 pm

Chúc mừng Anh Mai,
Mấy tờ proof này hay quá!
Loại 1 hào: Giấy mẫu mặt trước sau kí tự sê ri NA
Loại 5 hào: Giấy mẫu mặt trước sau kí tự sê ri BT

Post Reply

Return to “Tiền Giấy Việt Nam Thống Nhất”

Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 2 guests