Quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam

Các tài liệu phục vụ cho việc sưu tầm
Post Reply
User avatar
vuthang
Posts: 764
Joined: Tue 24 Oct, 2006 4:26 am
Location: Sài Gòn

Quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quả

Post by vuthang » Tue 01 Sep, 2009 4:43 am

http://www.sbv.gov.vn/vn/thaoluan/sx_tien.jsp

Mời các bạn góp ý cho NHNNVN ... :lol: :lol: :lol:

----------------------------------------------------------------------------

DỰ THẢO THÔNG TƯ
Quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam
——————————————————
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về in, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam như sau,

Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thiết kế mẫu, chế bản in, tạo khuôn đúc; quản lý in, đúc tiền Việt Nam và bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức, quản lý in, đúc tiền Việt Nam
1. Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) và nhà máy in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền, tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
2. Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền được phê duyệt được Ngân hàng Nhà nước công nhận là tác giả và được hưởng quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
3. Nhà máy in, đúc tiền trong nước không được sử dụng các vật tư, thiết bị chuyên dùng cho in, đúc tiền Việt Nam để in, đúc các sản phẩm khác. Trường hợp Nhà máy in, đúc tiền có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác, phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản.
4. Trường hợp thực hiện thiết kế, chế bản, tạo khuôn; in, đúc tiền Việt Nam ở nước ngoài, Cục Phát hành và Kho quỹ báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiền Việt Nam gồm: tiền giấy (tiền polymer, tiền cotton), tiền kim loại; tiền mẫu; tiền lưu niệm và giấy tờ có giá khác do Ngân hàng Nhà nước phát hành.
2. Mẫu thiết kế chính thức: là mẫu thiết kế đồng tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mẫu in, đúc chuẩn: là mẫu in, đúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc: là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nghiệm thu.

Mục 2
THIẾT KẾ MẪU, CHẾ BẢN IN, TẠO KHUÔN ĐÚC
Điều 4. Xây dựng đề án thiết kế mẫu tiền
Căn cứ vào chủ trương phát hành tiền mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cục Phát hành và Kho quỹ nghiên cứu, xây dựng đề án thiết kế mẫu tiền gồm: cơ cấu mệnh giá, chất liệu, màu sắc, kích thước, trọng lượng, chủ đề; các đặc điểm bảo an và các yêu cầu kỹ thuật khác; thời gian dự kiến thực hiện đề án để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 5. Thiết kế mẫu tiền
1. Cục Phát hành và Kho quỹ có nhiệm vụ xây dựng phương án, kế hoạch và triển khai thiết kế mẫu theo đúng đề án thiết kế mẫu tiền đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phương án, kế hoạch thiết kế mẫu tiền phải xác định cụ thể tiến độ thời gian, nội dung công việc đối với từng mẫu tiền.
2. Yêu cầu đối với mẫu thiết kế
a) Có tính thẩm mỹ và khả năng chống giả cao, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam;
b) Dễ nhận biết, thuận tiện trong việc sử dụng, bảo quản và phù hợp với việc xử lý tiền bằng máy;
c) Phù hợp với công nghệ, kỹ thuật và trang thiết bị của nhà máy in, đúc tiền, đồng thời ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực thiết kế, chế bản, in, đúc tiền của thế giới để nâng cao chất lượng, khả năng chống giả của đồng tiền.
3. Việc giao cho các đơn vị khác thực hiện thiết kế mẫu tiền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể từng trường hợp.
Điều 6. Trình duyệt mẫu thiết kế
1. Hồ sơ trình duyệt gồm có:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt mẫu thiết kế;
b) Bản mẫu thiết kế hoàn chỉnh;
c) Bản thuyết minh về kỹ thuật, công nghệ gồm:
- Công nghệ chế bản, tạo khuôn và in, đúc tiền;
- Quy cách, chủng loại vật tư in, đúc (giấy nền, mực, phôi tiền kim loại...);
- Các đặc điểm kỹ thuật bảo an;
d) Báo cáo thẩm định của Cục Phát hành và Kho quỹ về sự phù hợp của mẫu thiết kế so với yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp do đơn vị khác thực hiện;
đ) Tài liệu khác có liên quan đến mẫu thiết kế (nếu có).
2. Thẩm quyền phê duyệt
a) Đối với mẫu tiền lưu thông, Cục Phát hành và Kho quỹ báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Đối với mẫu tiền lưu niệm, Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
Điều 7. Chế bản in, tạo khuôn đúc
1. Việc chế bản in, tạo khuôn đúc được thực hiện tại nhà máy in, đúc tiền trên cơ sở mẫu thiết kế chính thức của Ngân hàng Nhà nước. Quá trình chế bản in, tạo khuôn đúc có sự phối hợp, tư vấn về mỹ thuật, kỹ thuật và công nghệ của Cục Phát hành và Kho quỹ.
2. Việc chế bản in, tạo khuôn đúc phải thể hiện trung thực, chính xác về hình thức, nội dung của mẫu thiết kế chính thức và yêu cầu trong bản thuyết minh về kỹ thuật công nghệ và tài liệu khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi một số chi tiết trên mẫu thiết kế chính thức cho phù hợp với công nghệ, thiết bị hoặc vật liệu in, đúc tiền, nhà máy in, đúc tiền phải đề nghị Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Phát hành và Kho quỹ) bằng văn bản và chỉ được thực hiện điều chỉnh, sửa đổi khi được chấp thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
3. Bản in, khuôn đúc sản xuất được nhân bản từ bản in gốc, khuôn đúc gốc, bảo đảm chính xác tuyệt đối như bản in gốc, khuôn đúc gốc. Nhà máy in, đúc tiền quyết định số lượng bản in, khuôn đúc sản xuất phù hợp với số lượng tiền cần in, đúc quy định trong hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. In, đúc thử
1. Trong quá trình chế bản in, tạo khuôn đúc, nhà máy in, đúc tiền phải thực hiện in, đúc thử theo mẫu thiết kế chính thức của Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện bản in, khuôn đúc và xác định mẫu in, đúc có chất lượng tốt nhất để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và nghiệm thu bản in gốc, khuôn đúc gốc.
2. Phương thức in, đúc thử:
a) Đối với tiền kim loại: đúc, dập thử đơn hình trên một phôi tiền kim loại theo mẫu thiết kế chính thức.
b) Đối với tiền giấy (tiền polymer, tiền cotton): in thử đơn hình theo mẫu thiết kế chính thức; in thử đa hình trên một tờ giấy in nguyên khổ theo mẫu in chuẩn.
Điều 9. Khoá an toàn
1. Bản in gốc, khuôn đúc gốc phải được cài đặt khoá an toàn. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định hình thức và vị trí cài đặt khoá an toàn của từng mẫu tiền.
2. Sau khi hoàn thành việc cài đặt khóa an toàn, đơn vị chế bản không được thay đổi bất kỳ chi tiết nào trên bản in gốc, khuôn đúc gốc.
3. Khóa an toàn do Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trực tiếp quản lý và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hình thức và vị trí đã cài đặt trên bản in gốc, khuôn đúc gốc của từng mẫu tiền.
Điều 10. Phê duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình và đa hình
1. Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt mẫu in, đúc thử và bản in, khuôn đúc;
b) Mẫu thiết kế chính thức;
c) Mẫu in, đúc thử đơn hình;
d) Kết quả thử nghiệm, đánh giá về kỹ thuật của mẫu in, đúc thử đơn hình so với yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước; và đề xuất về tiêu chuẩn kỹ thuật của đồng tiền.
2. Hồ sơ trình duyệt mẫu in thử đa hình bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt mẫu in thử đa hình và bản in;
b) Mẫu in thử đa hình;
c) Mẫu in chuẩn đơn hình;
d) Đánh giá về kỹ thuật của mẫu in thử đa hình trên cơ sở mẫu in chuẩn đơn hình.
3. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm thẩm định, đánh giá các mẫu in, đúc thử, bản in, khuôn đúc trên cơ sở mẫu thiết kế chính thức và yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng đồng tiền.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt mẫu in, đúc chuẩn đơn hình và nghiệm thu bản in gốc, khuôn đúc gốc trên cơ sở kết quả thẩm định và đề nghị của Cục Phát hành và Kho quỹ.
Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt bản in thử đa hình trên cơ sở mẫu in chuẩn đơn hình và hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.

Mục 3
IN, ĐÚC TIỀN
Điều 11. Tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật được duyệt, mẫu thiết kế chính thức, mẫu in, đúc chuẩn và tài liệu kỹ thuật liên quan, Cục Phát hành và Kho quỹ chủ trì, phối hợp với nhà máy in, đúc tiền xây dựng Hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật của từng mẫu tiền trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và ban hành, làm cơ sở pháp lý trong việc quản lý chất lượng đồng tiền.
Điều 12. In, đúc tiền chính thức
In, đúc tiền chính thức được thực hiện trên cơ sở:
1. Hợp đồng in, đúc tiền được ký giữa Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) và nhà máy in, đúc tiền trên cơ sở quyết định phê duyệt kế hoạch in, đúc tiền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
2. Mẫu in thử đa hình (đối với tiền tiền polymer, tiền cotton) và mẫu đúc thử đơn hình (đối với tiền kim loại) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
3. Hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật của đồng tiền.
Điều 13. Quản lý chất lượng đồng tiền
1. Trong quá trình sản xuất, nhà máy in, đúc tiền phải kiểm tra, kiểm soát chất lượng toàn bộ, đảm bảo sản phẩm giao cho Ngân hàng Nhà nước đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Kết quả kiểm tra, kiểm soát chất lượng phải thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của người có thẩm quyền.
2. Trường hợp cần thiết, Cục Phát hành và Kho quỹ tiến hành kiểm tra, đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu hợp đồng của nhà máy in, đúc tiền theo các nội dung liên quan đến quy trình công nghệ sản xuất; quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quy trình kiểm soát an ninh, an toàn trong các công đoạn sản xuất; và chất lượng nguyên vật liệu in, đúc nhằm đảm bảo chất lượng tiền in, đúc.
3. Trước khi nhà máy in, đúc tiền giao sản phẩm cho Ngân hàng Nhà nước, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám định chất lượng tiền thành phẩm theo phương pháp chọn mẫu. Tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, giám định do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định theo đề nghị của Cục Phát hành và Kho quỹ.
4. Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, phế liệu, sản phẩm in, đúc thử được quản lý và tổ chức tiêu huỷ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5. Nhà máy in, đúc tiền chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc giao thừa, thiếu số lượng so với hợp đồng được phát hiện trong quá trình phát hành vào lưu thông.

Mục 4
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG IN, ĐÚC TIỀN
Điều 14. Hồ sơ, tài liệu bảo mật trong hoạt động in, đúc tiền
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc in, đúc tiền chưa công bố phát hành được quản lý, bảo quản theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:
1. Đề án, phương án; kế hoạch thiết kế, chế bản; hợp đồng in, đúc tiền; số lượng tiền in, đúc;
2. Mẫu thiết kế chính thức;
3. Tài liệu biên tập nội dung, hình thức và các tiêu chuẩn kỹ thuật của mẫu thiết kế chính thức;
4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc; bản khắc gốc, phim gốc; mẫu in, đúc thử (đơn hình và đa hình) và vật mang tin lưu trữ hình ảnh, nội dung tư liệu, thông tin liên quan đến mẫu thiết kế chính thức;
5. Mẫu in, đúc thử (đơn hình và đa hình) trên giấy nền, kim loại và các chất liệu khác bao gồm cả sắc biểu và mẫu in đơn sắc của từng mẫu tiền;
6. Hồ sơ kỹ thuật của từng mẫu tiền được xây dựng, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, từ khi chế bản đến khi mẫu in, đúc thử đơn hình, đa hình được duyệt;
7. Tài liệu liên quan đến phê duyệt mẫu thiết kế, bản in, khuôn đúc;
8. Hồ sơ chi tiết về mực in và công thức pha chế mực in, các đặc điểm, thông số kỹ thuật của mực in, giấy in; các yếu tố bảo an, kỹ thuật chế bản; quy trình công nghệ in, đúc và quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Điều 15. Quản lý hồ sơ, tài liệu, thông tin mật trong in, đúc tiền
1. Các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14 Thông tư này được bảo quản phù hợp với cấp độ mật của từng loại thông tin theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và chế độ văn thư lưu trữ.
2. Hồ sơ, tài liệu, văn bản giao dịch liên quan đến quá trình thiết kế, chế bản, tạo khuôn và in, đúc tiền phải sử dụng ký hiệu riêng của từng mẫu tiền để ghi chép.
3. Hệ thống máy tính dùng để thiết kế, chế bản mẫu tiền tại nhà máy in, đúc tiền phải được quản lý nghiêm ngặt. Sau khi thực hiện xong thiết kế, chế bản các mẫu tiền theo hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước, các nhà máy in, đúc tiền phải sao lưu toàn bộ thông tin, dữ liệu liên quan vào thiết bị lưu trữ để giao lại cho Ngân hàng Nhà nước và xoá hoàn toàn các thông tin, dữ liệu trên máy tính có sự chứng kiến của đại diện Ngân hàng Nhà nước được ủy quyền (kèm biên bản).
4. Sau khi thực hiện xong các công đoạn chế bản, tạo khuôn, in, đúc thử, nhà máy in, đúc tiền được lưu giữ, bảo quản bản in, khuôn đúc và các hồ sơ kỹ thuật để phục vụ quá trình sản xuất chính thức gồm:
a) Bộ bản in gốc (đa hình) để nhân bản bản in đối với in tiền giấy (tiền polymer, tiền cotton); bộ khuôn đúc gốc (đơn hình) để nhân bản khuôn đúc đối với việc đúc tiền kim loại.
b) Một bộ mẫu in chuẩn gồm: mẫu in chuẩn đa hình, các mẫu in đơn sắc và sắc biểu để đối chiếu, nghiệm thu sản phẩm khi in chính thức.
c) Một bộ hồ sơ kỹ thuật chính thức của từng loại tiền để đối chiếu, theo dõi thực hiện (trong đó có công thức pha chế mực, tiêu chuẩn kỹ thuật của mực in và giấy in).
5. Việc bảo quản, lưu giữ và vận chuyển, giao nhận các tài liệu quy định tại Điều 14 của Thông tư này và các điều khoản khác có liên quan phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
6. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu mật trong hoạt động in, đúc tiền được quy định cụ thể trong hợp đồng thiết kế, chế bản, tạo khuôn, in, đúc tiền ký giữa Ngân hàng Nhà nước với nhà máy in, đúc tiền.

Mục 5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục Phát hành và Kho quỹ quy định tại Thông tư này;
2. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch in, đúc tiền; đồng thời đề xuất việc điều chỉnh kế hoạch in, đúc tiền trong năm của Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết;
3. Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này và các hồ sơ tài liệu liên quan tại Cục Phát hành và Kho quỹ trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động thiết kế mẫu, in, đúc tiền;
4. Tham gia thẩm định giá thành sản phẩm của từng loại tiền;
5. Gửi Vụ Kiểm toán nội bộ các tài liệu theo Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy in tiền Quốc gia hoặc nhà máy in, đúc tiền khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 17. Trách nhiệm của Vụ Kiểm toán nội bộ
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này tại các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ của Vụ Kiểm toán nội bộ và Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 18. Trách nhiệm của nhà máy in, đúc tiền
1. Nhà máy in tiền Quốc gia
a) Giám đốc Nhà máy in tiền Quốc gia có trách nhiệm xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Phát hành và Kho quỹ) ban hành quy trình công nghệ sản xuất; xây dựng và ban hành quy trình kiểm soát an ninh, an toàn và quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm phù hợp với Thông tư này; đồng thời gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ Kiểm toán nội bộ) để giám sát, quản lý;
b) Tổ chức thực hiện các nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy in tiền Quốc gia quy định tại Thông tư này;
c) Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ các tài liệu sau:
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 14 Thông tư này;
- Các báo cáo định mức tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vật tư thực tế về giấy nền, mực in (offset, Intaglio, in số, in phủ) của từng loại tiền và tỷ lệ sản phẩm hỏng;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của từng loại sản phẩm in chính thức.
d) Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này và các hồ sơ, tài liệu liên quan tại nhà máy trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động in, đúc tiền;
đ) Gửi Vụ Kiểm toán nội bộ các tài liệu theo Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy in tiền Quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành;
2. Các nhà máy in, đúc tiền khác có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này và các điều khoản trong hợp đồng thiết kế, chế bản, tạo khuôn và in, đúc tiền ký với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tổ chức, quản lý in, đúc tiền Việt Nam.
2. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc các nhà máy in, đúc tiền chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: THỐNG ĐỐC
- Như Khoản 2 Điều 19;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PHKQ.

User avatar
vuthang
Posts: 764
Joined: Tue 24 Oct, 2006 4:26 am
Location: Sài Gòn

Post by vuthang » Tue 01 Sep, 2009 4:47 am

BẢN GIẢI TRÌNH
Thông tư Quy định việc thiết kế mẫu, chế bản
và quản lý in, đúc tiền Việt Nam

I. TÍNH CẦN THIẾT
- Quyết định số 02/2007/QĐ-NHNN ngày 16/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc thiết kế mẫu tiền do Nhà máy In tiền Quốc gia thực hiện. Tháng 10/2008 Thống đốc đã giao nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu và thiết kế mẫu tiền cho Cục Phát hành và Kho quỹ (Quyết định số 2220/QĐ-NHNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục PH&KQ; Quyết định số 2504/QĐ-NHNN về việc chuyển giao nhiệm vụ thiết kế mẫu tiền từ Nhà máy In tiền Quốc gia về Cục PH&KQ). Tháng 2/2009 Cục Phát hành và Kho quỹ tiếp nhận các họa sĩ, phương tiện phục vụ công tác thiết kế mẫu tiền để triển khai nhiệm vụ theo Quyết định của Thống đốc.
- Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về chất lượng đồng tiền, Ngân hàng Nhà nước cần quy định cụ thể về hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế, mẫu in đúc thử; trách nhiệm của đơn vị thiết kế, chế bản; trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước (Cục PH&KQ) trong việc thẩm định về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của mẫu thiết kế, mẫu in đúc thử; và về việc kiểm tra, đánh giá năng lực của nhà máy in, đúc tiền nhằm đáp ứng yêu cầu của hợp đồng và chất lượng tiền in, đúc.
- Sử dụng ngôn ngữ pháp lý và kỹ thuật xây dựng văn bản để diễn đạt các nội dung cần quy định trong Thông tư cho phù hợp với quy định mới về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Việc ban hành Thông tư của Thống đốc NHNN quy định v/v thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam là cần thiết, để tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục PH&KQ, Nhà máy In tiền Quốc gia và bổ sung những quy định mới về in, đúc tiền phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tiền in đúc.

II. ĐỊNH HƯỚNG SỬA ĐỔI
Dự thảo Thông tư quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật, kế thừa những quy định còn phù hợp của các văn bản QPPL hiện hành, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn đáp ứng yêu cầu nâng cao quản lý chất lượng đồng tiền, cụ thể:
- Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
- Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL;
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
- Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về in, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng;
- Kế thừa những nội dung còn phù hợp của Quyết định số 02/2007/QĐ-NHNN ngày 16/01/2007 của Thống đốc NHNN;
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý về chất lượng đồng tiền.

III. KẾT CẤU DỰ THẢO
Dự thảo Thông tư gồm 05 Mục, 19 điều:
1. Mục 1 – Quy định chung gồm 03 điều quy định về phạm vi điều chỉnh bao gồm việc thiết kế mẫu, chế bản in, tạo khuôn đúc; quản lý in, đúc tiền Việt Nam và bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; nguyên tắc tổ chức, quản lý in, đúc tiền Việt Nam và giải thích một số từ ngữ được dùng trong dự thảo.
2. Mục 2 - Thiết kế mẫu, chế bản in, tạo khuôn đúc gồm 07 điều quy định về xây dựng đề án thiết kế mẫu tiền; tổ chức thiết kế mẫu tiền; hồ sơ trình duyệt, trách nhiệm thẩm định và thẩm quyền phê duyệt mẫu thiết kế, chế bản, khuôn đúc, mẫu in, đúc thử; việc cài đặt và quản lý khóa an toàn trên bản in gốc, khuôn đúc gốc.
3. Mục 3 – In, đúc tiền gồm 03 điều quy định việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền; In, đúc tiền chính thức; và quản lý chất lượng đồng tiền trong quá trình in, đúc.
4. Mục 4 – Bảo vệ bí mật Nhà nước trong in đúc, tiền gồm 02 điều quy định về hồ sơ, tài liệu, thông tin cần bảo mật trong hoạt động in, đúc tiền và việc quản lý.
5. Mục 5 - Tổ chức thực hiện gồm 04 điều quy định trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trực tiếp, bao gồm: Cục PH&KQ, Vụ kiểm toán nội bộ và nhà máy in, đúc tiền trong việc tổ chức, quản lý và thực thi hoạt động in, đúc tiền Việt Nam và hiệc lực thi hành.

IV. MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI CHÍNH
Ngoài những nội dung kế thừa của Quyết định số 02/2007/QĐ-NHNN ngày 16/01/2007 của Thống đốc NHNN, Dự thảo còn bổ sung một số nội dung mới như sau:
1. Cục Phát hành và Kho quỹ tổ chức nghiên cứu, thiết kế mẫu tiền
Dự thảo Thông tư quy định Cục PH&KQ có nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu và thiết kế mẫu tiền (Điều 5 Dự thảo) để phù hợp với Quyết định số 2220/QĐ-NHNN ngày 06/10/2008 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục PH&KQ và Quyết định số 2504/QĐ-NHNN ngày 29/10/2008 Thống đốc ban hành về việc chuyển giao nhiệm vụ giữa Nhà máy In tiền Quốc gia và Cục PH&KQ.
2. Quy định cụ thể về hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế, mẫu in, đúc thử đơn hình và đa hình và trách nhiệm thẩm định của Cục PH&KQ
Dự thảo Thông tư quy định cụ thể hơn về hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế; mẫu in, đúc thử đơn hình, đa hình; trách nhiệm của đơn vị thiết kế, chế bản và trách nhiệm thẩm định về yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của Cục PH&KQ trước khi trình cấp có thẩm quyền (Điều 6, Điều 10 Dự thảo).
3. Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về chất lượng đồng tiền trong quá trình in, đúc tiền
Dự thảo bổ sung quy định, khi cần thiết Cục PH&KQ kiểm tra, đánh giá khả năng của nhà máy in, đúc tiền trong việc đáp ứng yêu cầu của hợp đồng, chất lượng tiền in, đúc theo các nội dung liên quan đến quy trình công nghệ sản xuất; quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quy trình kiểm soát an ninh, an toàn trong các công đoạn sản xuất; và chất lượng nguyên vật liệu in, đúc nhằm đảm bảo chất lượng tiền in, đúc (Khoản 2, Điều 13 Dự thảo). Đây là nội dung hết sức cần thiết để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao chất lượng đồng tiền Việt Nam trong tất cả các khâu của quá trình in, đúc tiền.

V. KIẾN NGHỊ
Dự thảo Thông tư quy định việc thiết kế mẫu, chế bản in, tạo khuôn đúc; quản lý in, đúc tiền Việt Nam và bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là lĩnh vực đặc thù, có tính chất phức tạp riêng. Đơn vị soạn thảo rất mong nhận được nhiều ý kiến tham gia để nâng cao chất lượng văn bản. Ý kiến tham gia đề nghị gửi về Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (47 - 49 Lý Thái tổ, Hoàn kiếm, Hà Nội) hoặc qua e-mail: tmchien@sbv.gov.vn.

viet-numis
Site Admin
Posts: 1345
Joined: Mon 17 Apr, 2006 2:44 pm

Post by viet-numis » Wed 02 Sep, 2009 8:43 am

Không thấy qui chế gì cho loại phỏng đúc, các bác cổ tiền nhỉ ! :lol:

Post Reply

Return to “Tài liệu tham khảo”

Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 2 guests